Hàm LEFT trong Excel là công cụ hữu ích, bạn có thể truy xuất dữ liệu nhanh chóng ở bên trái của chuỗi văn bản. Hãy cùng Bệnh Viện Laptop ZIN tìm hiểu cách dùng hàm LEFT kèm các ví dụ chi tiết, giúp bạn tiết kiệm được thời gian và nâng cao hiệu suất làm việc. Xem ngay nhé!
1. Hàm LEFT trong Excel là gì? Khi nào dùng hàm LEFT?
Hàm LEFT trong Excel là hàm khá phổ biến sử dụng để xử lý và truy xuất dữ liệu từ các chuỗi văn bản tự động và nhanh chóng. Hàm LEFT có công thức vô cùng dễ nhớ đó là: =LEFT(text, [num_chars]). Trong đó:
- Text: Chuỗi văn bản mà bạn muốn truy xuất.
- Num_chars: Số lượng ký tự mà bạn muốn truy xuất tính từ bên trái sang.
Các trường hợp bạn nên dùng hàm LEFT bao gồm:
- Truy xuất mã số hoặc mã định danh trong chuỗi mã số, mã hàng hóa hay mã định danh.
- Lấy ký tự đầu tiên hoặc một số ký tự đầu tiên trong họ và tên hay bất cứ chuỗi văn bản nào.
- Tách riêng thông tin từ chuỗi văn bản gồm chữ số và chữ cái.
- Lọc dữ liệu dựa vào các ký tự

>>>> XEM THÊM: 15+ thủ thuật Excel “đỉnh cao” dành cho dân văn phòng, kế toán
2. Công dụng khi sử dụng hàm LEFT trong Excel
Hàm LEFT trong Excel đem đến cho người dùng nhiều công dụng hữu ích khi xử lý dữ liệu của văn bản nào đó. Một số công dụng khi sử dụng hàm LEFT đó là:
- Trích xuất ký tự phía bên trái của chuỗi văn bản, giúp cho việc phân tích và sắp xếp thông tin được nhanh chóng, hiệu quả hơn.
- Tăng cường khả năng tự động hóa và đảm bảo được chính xác trong xử lý dữ liệu. Người dùng có thể dễ dàng trích xuất tên, mã số hay bất cứ thông tin quan trọng nào một cách nhanh chóng.
- Hỗ trợ tạo báo cáo và phân tích dữ liệu, giúp người dùng có cái nhìn tổng quan hơn về dữ liệu của mình.

3. Hướng dẫn cách dùng hàm LEFT trong Excel cơ bản, dễ hiểu
Cách sử dụng hàm LEFT trong Excel cũng tương đối đơn giản, hỗ trợ người dùng rất nhiều trong việc xử lý và quản lý dữ liệu, đặc biệt khi bạn cần lấy một hoặc một số ký tự từ chuỗi ký tự dài. Hơn nữa hàm LEFT cũng có thể làm được cùng lúc trên nhiều chuỗi dữ liệu, đơn giản, nhanh chóng. Cách dùng hàm LEFT trong Excel như sau:
Bạn chọn ô bất kỳ để nhập công thức > Nhập hàm LEFT theo cú pháp =LEFT(chọn chuỗi ký tự muốn lấy; nhập số ký tự muốn lấy). Sau đó bấm Enter và hoàn thành hàm LEFT.
Bạn có thể theo dõi ví dụ chi tiết dưới đây để hiểu thêm cách làm:
- Bước 1: Bạn chọn 1 ô bất kỳ gần chuỗi ký tự để nhập công thức.

- Bước 2: Nhập hàm =LEFT(

- Bước 3: Tại phần Text, bạn chọn vào ô có chuỗi ký tự, nhập dấu chấm phẩy. Tiếp đến là phần Number_chars bạn nhập số lượng ký tự muốn lấy.

- Bước 4: Sau đó bạn nhấn Enter để hoàn thành. Lưu ý phần Number_chars phải lớn hơn 0.

>>>> TÌM HIỂU NGAY: Pivot Table trong Excel là gì? Cách dùng Pivot Table từ A-Z
4. Cách sử dụng hàm LEFT trong Excel nâng cao tăng hiệu quả làm việc
Việc sử dụng hàm LEFT trong Excel không chỉ giúp truy xuất dữ liệu trong một chuỗi giá trị nhanh chóng mà khi kết hợp với một số hàm khác, còn có thêm nhiều tác dụng hữu ích. Dưới đây là công thức hàm LEFT trong Excel khi kết hợp với hàm khác:
4.1. Công thức hàm LEFT trong Excel kết hợp với hàm SEARCH
Hàm LEFT trong Excel khi kết hợp với hàm SEARCH sử dụng cho việc truy xuất dữ liệu đứng trước một ký tự nhất định. Công thức hàm LEFT kết hợp với hàm SEARCH như sau: =LEFT(Text, SEARCH(“ký tự truy xuất”, text)-1). Trong đó:
- Text: Là chuỗi văn bản bạn muốn truy xuất dữ liệu.
- Ký tự truy xuất: Ký tự bạn cần truy xuất.
Để hiểu rõ hơn về cách thực hiện, bạn có thể theo dõi ví dụ dưới đây:
- Bước 1: Dựa vào bảng dữ liệu bên dưới, bạn cần truy xuất phần Họ trong Họ và tên.

- Bước 2: Chọn 1 ô bất kỳ và nhập công thức =LEFT(B3, SEARCH(“ “,B3)-1).

- Bước 3: Sau đó, bạn nhấn Enter để nhận kết quả. Kết quả truy xuất được phần họ Trần trong chuỗi họ và tên Trần Ngọc Châu.

>>>> ĐỌC THÊM: Hướng dẫn cách dùng hàm COUNTIF trong Excel chi tiết, dễ hiểu
4.2. Sử dụng hàm LEFT trong Excel kết hợp với hàm VALUE
Hàm LEFT trong Excel khi kết hợp với hàm VALUE sẽ giúp bạn truy xuất ra các dữ liệu số, giá trị khi nhận về là những con số tương đương với số lượng ký tự mà bạn yêu cầu truy xuất. Công thức hàm LEFT kết hợp với hàm VALUE đó là =VALUE(LEFT(text, num_chars)). Trong đó:
- Text: chuỗi văn bản chứa ký tự mà bạn muốn truy xuất.
- Num_chars: số ký tự mà bạn muốn truy xuất.
Để hiểu rõ hơn về cách thực hiện hàm LEFT kết hợp với hàm VALUE, bạn theo dõi ví dụ dưới đây:
- Bước 1: Với bảng dữ liệu được cho bên dưới, bạn cần truy xuất 2 chữ số đầu tiên trong cột Mã sinh viên.

- Bước 2: Bạn chọn một ô trống bất kỳ và nhập công thức =VALUE(LEFT(D3,2)).

- Bước 3: Sau đó, bạn chỉ cần nhấn Enter, vậy là đã hoàn thành việc truy xuất.

4.3. Cách sử dụng hàm LEFT trong Excel kết hợp với hàm LEN
Hàm LEFT trong Excel khi kết hợp cùng với hàm LEN cho phép bạn trích xuất một phần chuỗi văn bản tính từ bên trái sang, mục đích là để loại bỏ một số ký tự ở cuối chuỗi. Công thức của hàm LEFT khi kết hợp với hàm LEN như sau: =LEFT(text, LEN(text)-num_chars). Trong đó:
- Text: chuỗi văn bản bạn muốn truy xuất ký tự.
- LEN(text): chiều dài của chuỗi ký tự.
- Num_chars: số lượng ký tự bạn muốn loại bỏ ở cuối chuỗi văn bản.
Để hiểu rõ hơn về cách làm, bạn tham khảo ví dụ dưới đây:
- Bước 1: Bạn có bảng dữ liệu như hình, bạn đang muốn truy xuất dữ liệu với điều kiện bỏ đi 4 ký tự cuối trong chuỗi văn bản họ và tên.

- Bước 2: Bạn chọn một ô bất kỳ và tiến hành nhập công thức =LEFT(B3, LEN(B3)-3).

- Bước 3: Sau đó bạn nhấn Enter để nhận kết quả.

4.4. Hướng dẫn cách sử dụng hàm LEFT trong Google Sheets
Cách sử dụng hàm LEFT trong Google Sheets cũng tương tự cách làm như trong Excel, giúp bạn có thể trích xuất một số ký tự tính từ bên trái của chuỗi văn bản. Do đó, Bệnh Viện Laptop ZIN sẽ hướng dẫn bạn thêm một cách sử dụng khác, đó là dùng hàm LEFT trong Google Sheets kết hợp với hàm FIND. Hàm có công thức như sau: =LEFT(text, FIND(“ ”, text)-1). Trong đó:
- Text: chuỗi văn bản bạn muốn truy xuất ký tự.
- Dấu nháy kép: ký tự bạn muốn truy xuất.
Bạn có thể xem ví dụ dưới đây để hiểu thêm về cách sử dụng:
- Bước 1: Bạn có bảng dữ liệu như bên dưới và muốn truy xuất họ của họ riêng. Bạn hãy nhấp vào ô dữ liệu cần truy xuất.

- Bước 2: Tại một ô trống bất kỳ, bạn nhập công thức =LEFT(B3, FIND(“ ”, B3)-1).

- Bước 3: Bạn nhấn Enter để hoàn thành.

>>>> XEM NGAY: Cách dùng hàm CONCATENATE nối chuỗi dữ liệu nhanh chóng
5. Những lưu ý cần nhớ khi sử dụng hàm LEFT trong Excel
Khi sử dụng hàm LEFT trong Excel bạn nên lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo rằng công thức hoạt động chính xác và đem lại kết quả đúng như mong muốn. Việc hiểu rõ những lưu ý này sẽ giúp bạn tránh được những lỗi phổ biến và áp dụng hiệu quả hàm LEFT vào trong công việc, nâng cao năng suất làm việc. Dưới đây là một số lưu ý bạn cần nhớ:
- Hàm LEFT giúp bạn lấy được những ký tự mong muốn từ phía bên trái của văn bản, do đó khi dùng hàm, bạn cần nhập chuỗi văn bản cần trích xuất và số lượng ký tự muốn trích xuất.
- Tại phần num_chars, bạn cần nhập số lượng ký tự và bấm đóng ngoặc để kết thúc tham số. Đặc biệt, tại phần này bạn không được để trống, nếu trống máy sẽ tự động điền 0 hoặc 1.
- Hàm LEFT có thể trích xuất các chữ số từ 0-9, tuy nhiên khi số này được định dạng trong Excel dưới dạng tiền tệ thì ký hiệu tiền tệ $ sẽ không được coi là một phần của số và không trích xuất bởi hàm LEFT.
- Khi bạn muốn trích xuất ký tự từ phía bên phải của chuỗi văn bản, bạn có thể dùng hàm RIGHT (bên phải).
- Đặc biệt, nếu bạn muốn trích xuất một phần của chuỗi văn bản tại vị trí bất kỳ, bạn có thể sử dụng hàm MID.
- Để tránh phát sinh lỗi dẫn đến việc không thể cho ra kết quả, bạn cần kiểm tra kỹ phần đầu vào của hàm, đảm bảo đã đúng định dạng.

6. Các lỗi thường gặp khi sử dụng hàm LEFT trong Excel và cách xử lý
Trong quá trình sử dụng hàm LEFT, bạn có thể gặp phải một số lỗi phổ biến do sai sót trong công thức hoặc dữ liệu chưa đúng định dạng. Bạn có thể xem các lỗi thường gặp khi sử dụng hàm LEFT trong Excel và cách xử lý nhanh chóng qua bảng dưới đây:
| Lỗi | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
| Lỗi #VALUE | Lỗi này thường xảy ra khi chuỗi đầu vào của hàm LEFT không phải là giá trị văn bản mà là giá trị số hoặc giá trị rỗng | Kiểm tra lại đầu vào phải là một giá trị văn bản. Khi đầu vào đang có giá trị số, bạn hãy dùng hàm Text để đổi giá trị số sang giá trị văn bản. |
| Lỗi #REF | Lỗi này khá phổ biến xảy ra khi bạn trích xuất số lượng ký tự lớn hơn số lượng ký tự mà chuỗi văn bản có | Kiểm tra lại số ký tự muốn trích xuất, đảm bảo không được vượt quá độ dài của chuỗi văn bản ban đầu. |
| Lỗi #NUM! | Lỗi này xảy ra khi bạn muốn trích xuất số lượng ký tự bằng hoặc nhỏ hơn 0 | Kiểm tra lại yêu cầu hoặc số lượng ký tự bạn muốn xuất để đảm bảo rằng số lượng ký tự xuất sẽ phải lớn hơn 0. |
| Lỗi #NAME? | Lỗi này xuất hiện là do tên hàm bạn nhập không hợp lệ hoặc không tồn tại trong Excel | Kiểm tra kỹ lại tên hàm, đảm bảo rằng hàm được viết đúng cú pháp và hợp lệ. |

Như vậy bài viết trên đây đã hướng dẫn bạn cách dùng hàm LEFT trong Excel kèm các ví dụ cụ thể để dễ dàng thực hiện. Nắm vững cách sử dụng hàm LEFT sẽ giúp bạn xử lý công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến máy tính hãy liên hệ ngay với Bệnh Viện Laptop ZIN để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.
Đừng quên dõi thủ thuật tin học văn phòng để liên tục cập nhật những kiến thức mới nhé!
>>>> BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
>>>> BÀI VIẾT LIÊN QUAN:










